Home     Contact

Introduction

About VR
Organization
Legal jurisdictions
Activities
Periodical Publications

News

General News
Sea-going Ships News and IMO
River-going Ships News
Motor Vehicle News
Other News

Function of VR

Sea-going Ship
River-going Ship
Motor Vehicle
Industrial
Offshore Installations

Database

Sea-going Ship's Database

Directory

Departments and Centers
VR Offices
VietNam Register

Saturday, 23/09/2017

HOẠT ĐỘNG ĐĂNG KIỂM CÔNG TRÌNH BIỂN


  1. Chức năng nhiệm vụ
  2. Giới thiệu chung
  3. Các công việc chính của hoạt động đăng kiểm Công trình biển
  4. Các văn bản pháp lý, kỹ thuật
  5. Nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ
  6. Giám sát kỹ thuật phân cấp và chứng nhận Công trình biển theo luật
  7. Hoạt động tư vấn
  8. Hệ thống chất lượng
  9. Đào tạo nhân lực
  10. Hợp tác quốc tế
  11. Một số kết quả hoạt động đăng kiểm Công trình biển của Cục ĐKVN
  12. Địa chỉ liên hệ


1. Chức năng, nhiệm vụ

Căn cứ vào:

  • Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa (số 05/2007/QH12) do Quốc hội khóa XII, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 21.11.2007;
  • Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật (số 68/2006/QH11) do Quốc hội khoá XI, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 29.6.2006;
  • Nghị định của Chính phủ số 51/2008/NĐ-CP ngày 22.04.2008 về Quy định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông Vận tải;
  • Quyết định của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải số 2570/2003/QĐ-BGTVT ngày 29 tháng 8 năm 2003 về Quy định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Đăng kiểm Việt Nam;

Cục Đăng kiểm Việt Nam là cơ quan Nhà nước có chức năng tổ chức thực hiện công tác đăng kiểm chất lượng, an toàn kỹ thuật các loại phương tiện, thiết bị thăm dò, khai thác dầu khí trên biển (sau đây gọi là Công trình biển) theo quy định của Pháp luật.

2. Giới thiệu chung

  • Hoạt động đăng kiểm công trình biển (viết tắt CTB) của Cục Đăng kiểm Việt Nam (ĐKVN) chính thức bắt đầu từ năm 1990.
  • Hoạt động đăng kiểm CTB được thực hiện từ Văn phòng trung ương (Phòng Công trình biển) tới các Chi cục Đăng kiểm, Chi nhánh Đăng kiểm của Cục ĐKVN.
  • Các dạng công trình biển gồm: Các giàn di động, giàn cố định, kho chứa nổi, hệ thống phao neo, hệ thống đường ống biển phục vụ thăm dò, khai thác tài nguyên trên biển

3. Các công việc chính của hoạt động đăng kiểm CTB

  • Xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường các CTB trình Bộ trưởng Bộ GTVT ban hành hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành;
  • Nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ trong hoạt động đăng kiểm;
  • Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn, quy phạm, quy trình, định mức kinh tế kỹ thuật liên quan đến hoạt động đăng kiểm CTB;
  • Thực hiện giám sát kỹ thuật trong đóng mới và trong khai thác;
  • Đăng ký và cấp Giấy chứng nhận phân cấp theo luật;
  • Xuất bản sổ Đăng ký công trình biển.
  • Điều tra thống kê phân tích tai nạn các công trình biển;
  • Xem xét và uỷ quyền cho các tổ chức đăng kiểm nước ngoài thực hiện kiểm tra và cấp giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật cho các CTB.

4. Các văn bản pháp lý, kỹ thuật

4.1 Quy định chung

Các công trình biển hoạt động tại vùng biển Việt Nam phải chấp hành các quy định của văn bản quy phạm pháp luật, quy phạm, tiêu chuẩn của Việt Nam và các công ước quốc tế mà Việt Nam tham gia về an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường.

4.2 Văn bản pháp lý

  • Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa ;
  • Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;
  • Luật môi trường;
  • Luật dầu khí;
  • Bộ luật hàng hải;
  • Nghị định của Chính phủ số 51/2008/NĐ-CP;
  • Quyết định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải số 2570/2003/QĐ-BGTVT.

4.3 Các công ước quốc tế, tiêu chuẩn Việt Nam và quy trình, hướng dẫn

a) Các công ước quốc tế

  • Công ước quốc tế về an toàn sinh mạng con người trên biển, 1974 (SOLAS,74);
  • Công ước quốc tế về mạn khô tàu biển, 1966 (LOADLINE, 66);
  • Công ước quốc tế về ngăn ngừa ô nhiễm biển do tàu gây ra, 73/78 (MARPOL, 73/78);
  • Công ước quốc tế đo dung tích tàu biển, 1969 (TONNAGE,69);
  • Quy tắc quốc tế tránh va trên biển, 1972 (COLREG, 72);
  • Nghị quyết của Tổ chức lao động quốc tế (ILO);
  • Luật đóng và trang bị giàn khoan biển di động, 1979, 1989 (MODU CODE,79; MODU CODE, 89).

b) Các tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) về Công trình biển

  • TCVN về CTB cố định
  • TT Tên gọi Ký hiệu
    1 Công trình biển cố định - Quy định về giám sát kỹ thuật và phân cấp TCVN 6171: 2005
    2 Công trình biển cố định - Phần 1: Phương tiện cứu sinh TCVN 6767-1:2000
    3 Công trình biển cố định - Phần 2:Phòng, phát hiện và chữa cháy TCVN 6767-2:2000
    4 Công trình biển cố định - Phần 3: Máy và các hệ thống công nghệ TCVN 6767-3:2000
    5 Công trình biển cố định - Phần 4: Trang bị điện TCVN 6767-4:2000
    6 Công trình biển cố định - Quy phạm phân cấp và Chế tạo - Hàn TCVN 7229:2003
    7 Công trình biển cố định - Quy phạm phân cấp và Chế tạo - Vật liệu TCVN 7230:2003
    8 Công trình biển cố định. Phần 1: Quy định chung TCVN 6170-1:1996
    9 Công trình biển cố định Phần 2: Điều kiện chung TCVN 6170-2:1998
    10 Công trình biển cố định Phần 3: Tải trọng thiết kế TCVN 6170-3:1998
    11 Công trình biển cố định Phần 4: Thiết kế kết cấu thép TCVN 6170-4:1998
    12 Công trình biển cố định – Kết cấu Phần 5:Thiết kế cấu hợp kim nhôm TCVN 6170-5:1999
    13 Công trình biển cố định–Kết cấu Phần 6:Thiết kế kết cấu bê tông cốt thép TCVN 6170-6:1999
    14 Công trình biển cố định – Kết cấu. Phần 7: Thiết kế móng TCVN 6170-7:1999
    15 Công trình biển cố định – Kết cấu. Phần 8: Hệ thống chống ăn mòn TCVN 6170-8:1999
    16 Công trình biển cố định – Kết cấu. Phần 9: Giàn thép kiểu jacket TCVN 6170-9:2000
    17 Công trình biển cố định – Kết cấu. Phần 10: Giàn trọng lực bê tông TCVN 6170-10:2000
    18 Công trình biển cố định – Kết cấu. Phần 11: Chế tạo TCVN 6170-11:2002
    19 Công trình biển cố định – Kết cấu. Phần 12: Vận chuyển và dựng lắp TCVN 6170-12:2002
  • TCVN về CTB di động
  • TT Tên gọi Ký hiệu
    1 Công trình biển di động- Qui phạm phân cấp và chế tạo phân cấp TCVN 5309:2001
    2 Công trình biển di động- Qui phạm phân cấp và chế tạo thân công trình biển TCVN 5310:2001
    3 Công trình biển di động- Qui phạm phân cấp và chế tạo trang thiết bị TCVN 5311:2001
    4 Công trình biển di động- Qui phạm phân cấp và chế tạo ổn định TCVN 5312:2001
    5 Công trình biển di động- Qui phạm phân cấp và chế tạo chia khoan TCVN 5313:2001
    6 Công trình biển di động- Qui phạm phân cấp và chế tạo phòng và chữa cháy TCVN 5314:2001
    7 Công trình biển di động- Qui phạm phân cấp và chế tạo các thiết bị máy và hệ thống TCVN 5315:2001
    8 Công trình biển di động- Qui phạm phân cấp và chế tạo trang bị điện TCVN 5316:2001
    9 Công trình biển di động- Qui phạm phân cấp và chế tạo vật liệu TCVN 5317:2001
    10 Công trình biển di động- Qui phạm phân cấp và chế tạo hàn TCVN 5318:2001
    11 Công trình biển di động- Qui phạm phân cấp và chế tạo trang bị an toàn TCVN 5319:2001
  • TCVN về hệ thống đường ống
  • TT Tên gọi Ký hiệu
    1 Quy phạm phân cấp và GSKT hệ thống đường ống biển - Phần 1. Quy định chung TCVN 6475-1: 2007
    2 Quy phạm phân cấp và GSKT hệ thống đường ống biển - Phần 2. Phân cấp hệ thống đường ống biển TCVN 6475-2: 2007
    3 Quy phạm phân cấp và GSKT hệ thống đường ống biển - Phần 3. Đánh giá để cấp lại giấy chứng nhận TCVN 6475-3: 2007
    4 Quy phạm phân cấp và GSKT hệ thống đường ống biển - Phần 4. Nguyên tắc thiết kế TCVN 6475-4: 2007
    5 Quy phạm phân cấp và GSKT hệ thống đường ống biển - Phần 5. Cơ sở thiết kế TCVN 6475- 5: 2007
    6 Quy phạm phân cấp và GSKT hệ thống đường ống biển - Phần 6. Tải trọng TCVN 6475-6: 2007
    7 Quy phạm phân cấp và GSKT hệ thống đường ống biển - Phần 7. Chỉ tiêu thiết kế. TCVN 6475-7: 2007
    8 Quy phạm phân cấp và GSKT hệ thống đường ống biển Phần 8. Đường ống TCVN 6475-8: 2007
    9 Quy phạm phân cấp và GSKT hệ thống đường ống biển - Phần 9.Các bộ phận của đường ống và lắp ráp TCVN 6475-9: 2007
    10 Quy phạm phân cấp và GSKT hệ thống đường ống biển - Phần 10. Chống ăn mòn và bọc gia tải TCVN 6475-10: 2007
    11 Quy phạm phân cấp và GSKT hệ thống đường ống biển - Phần 11. Lắp đặt TCVN 6475-11: 2007
    12 Quy phạm phân cấp và GSKT hệ thống đường ống biển - Phần 12. Hàn TCVN 6475-12: 2007
    13 Quy phạm phân cấp và GSKT hệ thống đường ống biển - Phần 13. Kiểm tra không phá hủy TCVN 6475-13: 2007
  • TCVN về kho chứa nổi và phao neo
  • TT Tên gọi Ký hiệu
    1 Quy phạm phân cấp và GSKT kho chứa nổi TCVN6474-1:2007 đến TCVN6474-9:2007
    2 Quy phạm phân cấp và chế tạo phao neo TCVN6809:2001
  • TCVN khác có liên quan
  • TT Tên gọi Ký hiệu
    1 Quy phạm thiết bị nâng trên công trình biển TCVN6968:2001
    2 Quy phạm các hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm biển của tàu TCVN6276:2003
    3 Quy phạm hệ thống điều khiển tự động và từ xa TCVN6277:2003
    4 Quy phạm trang bị an toàn tàu biển TCVN6278:2003
    5 Quy phạm hệ thống làm lạnh hàng TCVN6275:2003
    6 Bình chịu áp lực TCVN6153-6156:1996
    7 Nồi hơi TCVN6004, TCVN6007

c) Các quy trình hướng dẫn

TT Tên gọi Ký hiệu Ghi chú
1 Quy trình xét duyệt thiết kế phương tiện thuỷ và công trình biển QTC09-01  
2 Quy trình giám sát kỹ thuật trong đóng mới, hoán cải công trình biển QTC09-09  
3 Quy trình phân cấp công trình biển đang khai thác QTC09-10  
4 Quy trình kiểm tra theo luật QTC09-07  
5 Quy trình kiểm tra vật liệu và sản phẩm QTC09-11  
6 Quy trình thẩm tra hồ sơ tàu biển, công trình biển và sản phẩm công nghiệp QTC10-01  
7 Quy trình giám sát kỹ thuật trong đóng mới, hoán cải tàu biển QTC09-02 Áp dụng cho kho chứa nổi và giàn di động
8 Quy trình kiểm tra phân cấp tàu biển đang khai thác QTC09-04 Áp dụng cho kho chứa nổi và giàn di động
9 Hướng dẫn xét duyệt thiết kế HD09-01-1  
10 Hướng dẫn, cấp phát và soát xét hồ sơ kiểm tra tàu biển, công trình biển và sản phẩm công nghiệp HD10-01-1  
11 Hướng dẫn đánh giá độc lập thiết kế và phương pháp chế tạo HD-CTB01  
12 Hướng dẫn kiểm tra phân cấp giàn cố định HD-CTB02  
13 Hướng dẫn kiểm tra cấp giấy chứng nhận phân cấp cho giàn nhà ở HD-CTB03  
14 Hướng dẫn kiểm tra phân cấp công trình biển di động HD-CTB04  
15 Hướng dẫn kiểm tra cấp lại giấy chứng nhận phân cấp cho các công trình biển cố định HD-CTB05  
16 Hướng dẫn lập và cấp biểu mẫu thuộc hồ sơ đăng kiểm công trình biển HD-CTB06  
17 Hệ thống biểu mẫu giám sát kỹ thuật hệ thống đường ống biển HD-CTB07  
18 Các hướng dẫn giám sát kỹ thuật đóng mới tàu biển NB-01 đến NB-07 Áp dụng cho kho chứa nổi và giàn di động
19 Các hướng dẫn giám sát kỹ thuật tàu biển đang khai thác D-02 đến D-08 & B-04 đến B-33 Áp dụng cho kho chứa nổi và giàn di động
20 Danh mục giấy chứng nhận và tài liệu của tàu biển và tàu công vụ Việt Nam Theo quyết định số:54/2005/QĐ-BGTVT ngày 27.10.2005 Áp dụng cho kho chứa nổi và giàn di động
21 Danh mục biểu mẫu giám sát kỹ thuật tàu biển Theo quyết định số:345/QĐ-ĐK ngày 01.12.2006  

5. Nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ

5.1 Nghiên cứu khoa học

Ngoài việc tham gia đào tạo, hướng dẫn sinh viên thực tập, làm luận án tốt nghiệp, hướng dẫn và chấm luận văn thạc sĩ, tham gia các Hội đồng KHCN cấp nhà nước và cấp Bộ, từ năm 2004, Phòng Công trình biển Cục ĐKVN đã thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học công nghệ sau đây:

a) Nghiên cứu xác định các đặc trưng gió vùng biển Việt Nam phục vụ duyệt thiết kế và giám sát kĩ thuật công trình biển. Cấp Bộ GTVT, 2004

  • Phân tích các điều khoản đã quy định về gió trong các Tiêu chuẩn/Quy phạm công trình biển trong nước và của nước ngoài.
  • Dựa vào đó, xác định các thông số gió cần thiết. Xây dựng các mô hình toán học để lập trình tính toán các thông số đó từ các số liệu quan trắc thu thập được từ các trạm khí tượng.
  • Áp dụng cho tất cả các trạm ven biển và hải đảo Việt Nam để rút ra các giá trị tính toán đặc trưng, mang đầy đủ ý nghĩa thống kê.
  • Sử dụng làm sổ tay tra cứu khi duyệt thiết kế và giám sát kĩ thuật các công trình biển.

b) Viết các đơn vị đo theo tiêu chuẩn. Cấp cơ sở - Cục ĐKVN, 2005

  • Giới thiệu hệ đơn vị quốc tế SI, bộ Tiêu chuẩn ISO 31, bộ Tiêu chuẩn Nhà nước Việt Nam TCVN 6398 về Đại lượng và đơn vị đo cùng các văn bản pháp quy của Nhà nước về Đơn vị đo. Nêu ra một cách có hệ thống cách viết theo đúng quy định trong Tiêu chuẩn.
  • Nêu ra các bảng chuyển đổi hệ đơn vị Anh Mĩ và các hệ khác SI thường gặp trong thực tế, đặc biệt trong ngành đóng tàu sang đơn vị SI cùng nguyên tắc và khuyến nghị về cách viết đơn vị đo thuộc các hệ này.
  • Kết quả được áp dụng trong thực tế, làm cho mọi người, đặc biệt là các Đăng kiểm viên hiểu đúng các đại lượng, chuyển đổi dễ dàng và viết đúng các đơn vị đo trong công việc hàng ngày.

c) Xác định các giá trị thiết kế của các thông số môi trường biển ở một số vùng có bể trầm tích. Cấp cơ sở - Cục ĐKVN, 2005-2006

  • Thu thập các số liệu quan trắc từ các cơ quan khí tượng có thẩm quyền; mô phỏng để nhận được chuỗi số liệu ban đầu về thủy triều, nước dâng, sóng và dòng chảy ở các vùng có bể trầm tích: Bắc Sông Hồng , Nam Sông Hồng, Cửu Long, Nam Côn Sơn và Tây Cà Mau.
  • Xây dựng phương pháp, thuật toán và chương trình xử lí thống kê các chuỗi số liệu nhận được. Kết quả đã xác định:
    • Hàm phân phối xác suất của các thông số và các đặc trưng số của chúng
    • Các giá trị thiết kế của các thông số ứng với các trạng thái giới hạn khác nhau và chu kì lặp khác nhau, được cho dưới dạng bảng biểu.
  • Sử dụng làm sổ tay tra cứu khi duyệt thiết kế và giám sát kĩ thuật các công trình biển.

d) Đánh giá định lượng rủi ro các phương tiện kĩ thuật ngoài biển. Cấp cơ sở - Cục ĐKVN, 2007-2008

  • Biên soạn tài liệu chuyên khảo về phân tích rủi ro các phương tiện kĩ thuật ngoài biển, có thể xuất bản;
  • Ứng dụng hệ thống quản lí an toàn theo rủi ro vào các phương tiện kĩ thuật ngoài biển.
  • Áp dụng vào việc biên soạn Quy chuẩn kĩ thuật dựa trên phân tích rủi ro; cập nhật và nâng cao kiến thức của đội ngũ kĩ sư và đăng kiểm viên.

e) Nghiên cứu ứng dụng các thông số động đất phục vụ giám sát kĩ thuật công trình biển tại Việt Nam. Cấp cơ sở - Cục ĐKVN, 2008

  • Thu thập số liệu về các thông số động đất ở các vùng biển có bể trầm tích.
  • Xử lí thống kê và mô phỏng số liệu. Kết quả nhận được biên độ, cường độ, gia tốc động đất, các hàm phân phối xác suất, theo các chu kì lặp khác nhau.
  • Các kết quả được cho dạng bảng biểu và bản đồ. Áp dụng vào việc duyệt thiết kế và giám sát các công trình dầu khí ngoài biển.

f) Các bài báo đã công bố

1. Phan Văn Khôi, Nguyễn Ngọc Vinh: Tĩnh hình học đoạn ống treo khi dùng tàu rải ống xuống đáy biển. Tuyển tập Hội nghị Cơ học toàn quốc, Hà Nội 4/2004, tập 1, tr. 191-197

2. Phan Văn Khôi, Nguyễn Ngọc Vinh: Tính toán các giá trị đặc trưng của tốc độ gió phục vụ thiết kế và xây dựng các giàn ngoài biển ở Việt Nam. Tuyển tập Hội nghị khoa học và công nghệ dầu khí, nhân kỉ niệm 30 năm ngành dầu khí Việt Nam. Hà Nội 8/2005, tập 2, tr. 279-286

3. Phan Văn Khôi: Đơn vị đo – Tình trạng và vấn đề. Tạp chí Đăng kiểm Việt Nam (ĐKVN), 2-2005, tr.20-21

4. Phan Văn Khôi: Hệ quốc tế về đơn vị đo, SI. Tạp chí ĐKVN, 3-2005, tr. 34-37

5. Phan Văn Khôi: Chuyển đổi một số đơn vị hệ Anh Mĩ và hệ khác sang đơn vị hệ quốc tế SI. Tạp chí ĐKVN, 5-2005, tr. 26-27

6. Phan Văn Khôi: Khối lượng hay trọng lượng? Tạp chí ĐKVN, 6-2005, tr. 11-13

7. Phan Văn Khôi: Cách viết đúng các đơn vị đo.Tạp chí ĐKVN, 5-2005

8. Phan Văn Khôi: Các đơn vị thường gặp trong đóng tàu và hàng hải. Tạp chí ĐKVN, 9-2005, tr. 54-56

9. Phan Văn Khôi: Bàn về mấy vấn đề chính tả thường gặp. Tạp chí ĐKVN, 2-2006, tr. 14-16

10. Phan Văn Khôi: Tìm hiểu Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kĩ thuật. Tạp chí ĐKVN, 9-2006, tr. 38-39

11. Phan Văn Khôi, Nguyễn Ngọc Vinh, Bùi Tuấn Anh, Bùi Xuân Thông: Xác định các giá trị tốc độ gió và chiều cao sóng khi thiết kế công trình ngoài biển Việt Nam. Tuyển tập báo cáo khoa học Hội thảo khoa học, công nghệ và kinh tế biển, Hải Phòng 10/2006, tr. 105-114

12. Phan Văn Khôi, Nguyễn Ngọc Vinh, Bùi Tuấn Anh: Xác định chiều cao sóng khi thiết kế công trình ngoài biển Việt Nam. Tạp chí Dầu khí số 8/2006, tr. 16-21

13. Phan Văn Khôi, Nguyễn Ngọc Vinh, Bùi Tuấn Anh: Xác định chiều cao sóng khi thiết kế công trình ngoài biển Việt Nam. Tạp chí ĐKVN số 11/2006, tr.

14. Phan Văn Khôi, Trần Văn Vân: Tìm hiểu về các chiều cao sóng. Tạp chí ĐKVN số 1+2/2007, tr.

15. Phan Văn Khôi, Trần Văn Vân: Thang sức gió Beaufort và các thang sóng biển. Tạp chí ĐKVN số /2007, tr. ; Tạp chí Cục Hàng hải ; Tạp chí KHCN GTVT

16. Phan Văn Khôi: Về bản dự thảo thông tư hướng dẫn xây dựng, thẩm định và ban hành quy chuẩn kĩ thuật của Bộ KH&CN. Tạp chí ĐKVN số 5/2007, tr. 24-25

17. Hoàng Vũ: Vài thay đổi dấu và kí hiệu toán học. Tạp chí ĐKVN số /2007

18. Phan Văn Khôi, Nguyễn Ngọc Vinh, Bùi Tuấn Anh: Determination of wave heights for designing offshore installations in Vietnam. Proc. of International Conference on Maritime Technology, Taipei 5 – 9 November 2007, pp. …….

19. Phan Văn Khôi: Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa với việc đổi mới cơ chế Cục ĐKVN. Tạp chí ĐKVN 3/2008, tr.

20. Phan Văn Khôi, Đào Như Mai: Tính toán tổn thương mỏi của giàn tự nâng ở thềm lục địa Việt Nam. Tuyển tập báo cáo Hội nghị khoa học-công nghệ Viện Dầu khí Việt Nam 30 năm phát triển và hội nhập, Quyển 2, tr. 307-313. Hà Nội 5/2008.

21. Phan Văn Khôi, Nguyễn Thanh Bình: Đánh giá rủi ro - Xu hướng của các quy chuẩn kĩ thuật. Tạp chí ĐKVN 10/2008, tr. 39-41

5.2 Ứng dụng khoa học công nghệ

  • Phần mềm đánh giá kết cấu CTB cố định bằng thép – SAFIPLAT có thể thực hiện mô hình hóa kết cấu; tự động xác định tải trọng môi trường sóng, dòng chảy, gió; phân tích tĩnh động học công trình biển theo phương pháp tĩnh định và ngẫu nhiên; phân tích mỏi kết cấu;
  • Phần mềm đánh giá thiết kế đường ống biển dùng để tính khả năng chịu áp lực, tính ổn định đáy biển, tính nhịp hẫng, tính khả năng bảo vệ ăn mòn bằng catốt v.v; cho phép thực hiện việc đánh giá độc lập thiết kế ở hầu hết các hạng mục liên quan đến đường ống biển. Chương trình có thể thực hiện trực tiếp trên mạng giúp cho việc duyệt thiết kế nhanh chóng;
  • Phần mềm đánh giá tuổi thọ mỏi kho chứa nổi (FPSO/FSO) dùng trong đánh giá độ bền mỏi FPSO/FSO;
  • Phần mềm Bosun-C dùng để đánh giá thiết kế kết cấu thân tàu;
  • Phần mềm IPCA dùng để đánh giá thiết kế phần tính năng, ổn định, mạn khô và phân khoang;
  • Phần mềm NAPA dùng để đánh giá thiết kế phần tính năng, ổn định, mạn khô và phân khoang;
  • Phần mềm quản lý tàu biển/CTB di động giúp cho việc cập nhật trực tiếp thông tin về trạng thái phương tiện và theo dõi, quản lý chất lượng an toàn phương tiện trong quá trình khai thác;
  • Phần mềm quản lý CTB cố định giúp cho việc cập nhật trực tiếp thông tin về trạng thái công trình và giúp theo dõi, quản lý chất lượng an toàn công trình trong khai thác.

6. Giám sát kỹ thuật phân cấp và chứng nhận CTB theo luật

  • Tất cả các CTB hoạt động ở vùng biển Việt Nam phải được đăng kiểm theo quy định của của văn bản quy phạm pháp luật, quy phạm, tiêu chuẩn của Việt Nam và các công ước quốc tế mà Việt Nam tham gia về an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường;
  • Cục ĐKVN là cơ quan duy nhất được Chính phủ Việt Nam giao cho chức năng tổ chức thực hiện công tác đăng kiểm bao gồm giám sát kỹ thuật phân cấp và chứng nhận CTB ở Việt Nam theo luật ;
  • Giám sát kỹ thuật phân cấp là kiểm tra, đánh giá và cấp/ xác nhận sự phù hợp CTB với các yêu cầu của quy phạm của tổ chức phân cấp;
  • Giám sát kỹ thuật theo luật là kiểm tra, đánh giá và cấp/ xác nhận sự phù hợp CTB với các yêu cầu của luật quốc gia bao gồm văn bản quy phạm pháp luật, quy phạm, tiêu chuẩn của Việt Nam và công ước quốc tế mà Việt Nam tham gia;
  • Giám sát kỹ thuật CTB bao gồm:
    • Xét duyệt thiết kế;
    • Kiểm tra trong đóng mới;
    • Kiểm tra trong khai thác.

6.1 Xét duyệt thiết kế

Công tác xét duyệt thiết kế bao gồm:

  • Xem xét số liệu môi trường;
  • Đánh giá nền móng;
  • Xét duyệt thiết kế kết cấu CTB và hệ thống chống ăn mòn;
  • Xét duyệt thiết kế hệ thống công nghệ;
  • Xem xét quan điểm an toàn và duyệt hệ thống an toàn và phương tiện cứu sinh;
  • Xét duyệt thiết kế chế tạo và lắp đặt;
  • Xét duyệt thiết kế lai dắt/ vận chuyển, đánh chìm/ dựng lắp ngoài biển;
  • Xét duyệt các quy trình chế tạo, vận chuyển và chạy thử;
  • Cấp Giấy chứng nhận phân cấp/ Giấy chứng nhận có liên quan.

6.2 Kiểm tra trong đóng mới

Kiểm tra trong đóng mới bao gồm:

  • Kiểm tra, chứng nhận vật liệu, máy và thiết bị lắp đặt lên CTB;
  • Kiểm tra chế tạo, lắp ráp kết cấu trên bờ;
  • Kiểm tra lắp đặt máy và thiết bị;
  • Kiểm tra hạ thuỷ/lắp dựng ngoài biển;
  • Kiểm tra kết nối và chạy thử;
  • Lập hồ sơ đăng kiểm và cấp các loại giấy chứng nhận

6.3 Kiểm tra trong khai thác

Kiểm tra trong khai thác bao gồm:

  • Kiểm tra hàng năm;
  • Kiểm tra trung gian;
  • Kiểm tra trên đà/kiểm tra dưới nước;
  • Kiểm tra định kỳ;
  • Kiểm tra bất thường.

7. Hoạt động tư vấn

Cục ĐKVN đáp ứng kịp thời và không ngừng nâng cao chất lượng công tác tư vấn về an toàn kỹ thuật và các vấn đề liên quan đến CTB từ nhu cầu của khách hàng.

8. Hệ thống chất lượng

Hoạt động đăng kiểm các CTB thực hiện theo Hệ thống quản lý chất lượng ISO9001:2000 của Cục ĐKVN đã được Tổ chức chứng nhận quốc tế BVQI cấp chứng chỉ.

9. Đào tạo nhân lực

Trung tâm đào tạo của Cục ĐKVN là cơ sở đào tạo cơ bản và nâng cao cho đội ngũ nghiên cứu viên, đăng kiểm viên của Cục ĐKVN trong lĩnh vực đăng kiểm các CTB. Trong đó các kỹ sư được đào tạo và cập nhật về mọi mặt có liên quan đến hoạt động đảm bảo an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường các CTB. Ngoài ra, Cục ĐKVN đã cử nhiều đăng kiểm viên ra nước ngoài đào tạo về hoạt động đăng kiểm các CTB.

10. Hợp tác quốc tế

Hợp tác quốc tế về lĩnh vực đăng kiểm các CTB của Cục ĐKVN phát triển rất mạnh cả về chất và lượng. Hiện tại, Cục ĐKVN đã hợp tác với các tổ chức đăng kiểm nước ngoài có uy tín thực hiện công tác đăng kiểm các CTB ở Việt Nam như:

11. Một số kết quả hoạt động đăng kiểm CTB của Cục ĐKVN

11.1 Số lượng CTB đã được Cục ĐKVN đăng kiểm

  • 59 giàn cố định
  • 20 hệ thống đường ống biển
  • 5 kho chứa dầu nổi (FFSO/FSO), trong đó 3 FSO mang đơn cấp của ĐKVN, 02 mang lưỡng cấp của ĐKVN và đăng kiểm nước ngoài.
  • 6 giàn di động (5 giàn tự nâng, 1 giàn bán chìm), trong đó 3 giàn mang đơn cấp của ĐKVN, 3 mang lưỡng cấp của ĐKVN và đăng kiểm nước ngoài.
  • 6 hệ thống phao neo, trong đó 5 mang đơn cấp của ĐKVN, 1 mang lưỡng cấp của ĐKVN và đăng kiểm nước ngoài.

11.2 Các dự án đã thực hiện

Cục ĐKVN đã độc lập hoặc phối hợp với các tổ chức đăng kiểm nước ngoài thực hiện công tác đăng kiểm các dự án lớn về CTB ở vùng biển Việt Nam như sau:

  • Dự án mỏ Ruby
    • Chủ đầu tư: Petronas Carigali VN
    • Thời gian: 1998
  • Dự án cấp GCN chân đế các giàn của VSP
    • Chủ đầu tư: VSP
    • Thời gian: 2000
  • Dự án mỏ Nam Côn Sơn
    • Chủ đầu tư: BP
    • Thời gian: 2000
  • Dự án Vietsovpetro 01
    • Chủ đầu tư: VSP
    • Thời gian: 2000
  • Dự án mỏ Rạng Đông
    • Chủ đầu tư: JVPC
    • Thời gian: 2002
  • Dựu án mỏ Sư Tử Đen
    • Chủ đầu tư: CLJOC
    • Thời gian: 2002
  • Dự án Cụm trung tâm công nghệ sô 3, mỏ Bạch Hổ
    • Chủ đầu tư: VSP
    • Thời gian: 2002
  • PVDI
    • Chủ đầu tư: PVD
    • Thời gian: 2005
  • Dự án Dai Hung Tie-in
    • Chủ đầu tư: PVEP
    • Thời gian: 2005
  • Dự án mỏ Rồng Đôi
    • Chủ đầu tư: KNOC
    • Thời gian: 2006
  • Dự án Đường ống và phao neo Dung Quất
    • Chủ đầu tư: Ban quản lý dự án nhà máy lọc dầu Dung Quất, Tập đoàn Dầu khí VN
    • Thời gian: 2006
  • Dự án Bến phao neo tàu 5000 DWT – kho cảng đâu khí Chân Mây
    • Chủ đầu tư: Ban quản lý dự án kho xăng dầu Thừa Thiên Huế
    • Thời gian: 2006
  • Dự án Tuyến ống xuất nhập cảng phao neo Cù Lao Tào
    • Chủ đầu tư: Tổng công ty dầu Việt Nam
    • Thời gian: 2007
  • Dự án mỏ Cá Ngừ Vàng
    • Chủ đầu tư: VSP
    • Thời gian: 2007
  • Dự án Sư tử Vàng
    • Chủ đầu tư: CLJOC
    • Thời gian: 2007
  • Dự án Phương Đông
    • Chủ đầu tư: JVPC
    • Thời gian: 2007
  • Dự án mỏ Sông Đốc
    • Chủ đầu tư: Trường Sơn
    • Thời gian: 2007
  • Dự án giàn BK10 & BK3
    • Chủ đầu tư: VSP
    • Thời gian: 2007
  • Dự án Mỏ Ngọc Trai
    • Chủ đầu tư: Petronas Carigali VN
    • Thời gian: 2007
  • Dự án FSO-5
    • Chủ đầu tư: PTSC
    • Thời gian: 2007
  • Dự án PVDII
    • Chủ đầu tư: PVD
    • Thời gian: 2007
  • Dự án PVDIII
    • Chủ đầu tư: PVD
    • Thời gian: 2008
  • Dự án RP2
    • Chủ đầu tư: VSP
    • Thời gian: 2008
  • Dự án Giàn Đông Bắc Sư Tử Đen
    • Chủ đầu tư: CLJOC
    • Thời gian: 2008
  • Dự án Chim Sáo
    • Chủ đầu tư: Premier oil
    • Thời gian: 2008

12. Địa chỉ liên hệ

Cục Đăng kiểm Việt Nam

Phòng Công trình biển

Địa chỉ : 18, Đường Phạm Hùng, Mỹ Đình, Từ Liêm, Hà Nội

Điện thoại: 84-4-37684718

Fax : 84-4-37684772

Email : ctb_vr@fpt.vn

<< Back
Language: Vietnamese

VR Notice

• Sea-going Ships Technical     Information
• VAR Notice

VRQC CENTER

Vietnam Register Quality and Safety Management System Certification Center

Offshore Department

Design review and approval and Control of surveys on offshore installations

Industrial Department

Control of surveys/inspection of materials, equipment, machineries, etc

Sea-going Ship

Sea-going Ship Classification and Registry

River-going Ship

River-going Ship Classification and Registry

VAQ Department

Motor Vehicle and Equipment Quality Management
Railway Vehicle

            © Copyright by Vietnam Register .  All Right Reserved 
            Address: 18 Pham Hung, My Dinh, Tu Liem, Ha noi, Viet nam
            Tel: (84)04.37684719 - 37684716   Fax: (84)04.37684779 - 37684727  E-mail: vr-id@vr.org.vn  Website: http://www.vr.org.vn