|
Các văn bản pháp quy và quy trình quy phạm liên
quan đến hoạt động giám sát kỹ thuật các phương tiện thủy nội địa
1. Các văn bản mới:
-
Luật
Giao thông Đường thuỷ nội địa.
-
Quyết
định số 25/11/2004 Của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Qui định về
đăng kiểm Phương tiện thuỷ nội địa.
2. Các văn bản pháp quy:
-
Nghị
định 40/CP ngày 25/7/1996; Nghị định 77/1998/NÐ-CP ngày 26/9/1998 của Chính phủ
về đảm bảo trật tự an toàn giao thông đường thủy nội địa.
-
Quyết
định 2687/2000QÐ-BGTVT ngày 14/9/2000 của Bộ GTVT về việc ban hành Tiêu chuẩn,
chức trách và nhiệm vụ của Ðăng kiểm viên phương tiện thuỷ nội địa.
-
Quyết
định 1651/2000/QÐ-BGTVT ngày 21/6/2000 về việc ban hành Tiêu chuẩn Ngành "Qui
phạm ngăn ngừa ô nhiễm do tàu sông" và "Qui phạm giám sát kỹ thuật và đóng tàu
sông cỡ nhỏ"
-
Quyết
định 2083 QÐ/KH-KT ngày 8/8/1996 của Bộ GTVT về qui định an toàn kỹ thuật tàu
thể thao và vui chơi giải trí.
-
Quyết
định 111/2002/QÐ-BGTVT ngày 14/01/2002 của Bộ GTVT về việc ban hành Tiêu chuẩn
Ngành "Qui phạm phân cấp và đóng tàu sông vỏ thép chở xô hoá chất nguy hiểm".
-
Quyết
định 2408/QÐ-PC ngày 27/4/1995 của Liên Bộ (Bộ GTVT và Tổng cục TDTT) về việc
qui định và quản lý hoạt động, thuyền thể thao trên đường thuỷ nội địa.
3. Các quy phạm và tiêu chuẩn:
-
Quy
phạm phân cấp và đóng tàu sông TCVN - 5801; 2001
-
Quy
phạm giám sát và đóng tàu sông cỡ nhỏ 22 TCN 265-2000
-
Quy
phạm ngăn ngừa ô nhiễm do tàu sông 22 TCN 264-2000
-
Quy phạm phân cấp và đóng tàu sông vỏ gỗ -
yêu cầu kỹ thuật TCVN 7094-2002
-
Quy phạm giám sát kỹ thuật và đóng tàu biển vỏ thép cỡ nhỏ TCN
7061-2002
-
Quy
định về an toàn kỹ thuật tàu thể thao và vui chơi giải trí 22TCN 233/96
-
Quy
phạm kiểm tra và chế tạo các tàu làm bằng chất dẻo cốt sợi thủy tinh TCVN 6282
- 1997
-
Quy
phạm phân cấp và đóng tàu sông vỏ thép chở xô hóa chất nguy hiểm 22TCN 281-01
-
Quy
phạm đóng tàu thủy cao tốc TCVN 6451: 1998
-
Tiêu
chuẩn neo 22TCN 109/82
-
Tiêu
chuẩn xích neo 22TCN 108/82
-
Tiêu
chuẩn thử kín nước 22TCN 107/82
-
Tiêu
chuẩn phao cứu sinh 22TCN 93/87 và 94/87.
4. Các Quy định và Hướng dẫn
-
Công
văn 141/ÐK96 ngày 10/8/1996 hướng dẫn thi hành Quyết định 2059 QÐ/PC.
-
Công
văn 449 ÐK98 ngày 04/12/1998 về việc cấp lại hồ sơ đăng kiểm.
-
Công
văn 145/ÐK97 ngày 01/7/1997 về việc định thời hạn kiểm tra trên đà.
-
Công
văn 447/ÐK1998 ngày 30/11/1998 về việc hướng dẫn thực hiện NÐ số 77/1998/NÐ-CP
-
Quyết
định 162 ÐK/96, 182 ÐK/96 và 55 ÐK/97 về hướng dẫn lập và cấp phát giấy tờ đăng
kiểm phương tiện thủy nội địa.
-
Quyết
định 323 /2001ÐK ban hành ngày 17/5/2001 về Quy định kiểm tra và chứng nhận thể
tích chiếm nước phương tiện thủy nội địa.
-
Quyết
định 324/2001 ÐK ngày 17/5/2001 về Quy định tiếp nhận, xem xét và thực hiện các
yêu cầu kiểm tra, tiếp nhận và gửi công văn.
-
Quyết
định 444/2001ÐK ngày 28/6/2001 và Quyết định 127a/2003 ĐK ngày
01/08/2003 của Cục Ðăng kiểm Việt Nam về việc công bố các mẫu tàu định
hình đã được Cục Ðăng kiểm Việt Nam qui định.
-
Quyết
định 445/2001ÐK ngày 28/6/2001 của Cục Ðăng kiểm Việt Nam về việc ban hành qui
định quản lý và sử dụng mẫu tàu định hình đã được Cục Ðăng kiểm Việt Nam qui
định.
-
Quyết
định 038/2002ÐK ngày 02/4/2002 của Cục Ðăng kiểm Việt Nam về việc ban hành
Hướng dẫn giám sát và đánh giá trạng thái kỹ thuật tàu sông.
-
Quyết
định 421/2001ÐK ngày 21/6/2001 của Cục Ðăng kiểm Việt Nam về việc ban hành
Hướng dẫn thực hiện Qui phạm ngăn ngừa ô nhiễm do tàu sông (22TCN264-2000).
-
Quyết định số
255/03ĐK ngày 17/11/2003 của Cục Đăng kiểm Việt Nam về việc ban hành Hướng dẫn
kiểm tra tàu sông vỏ thép chở xô hoá chất nguy hiểm.
-
Quyết định số
254/03ĐK ngày 17/11/2003 của Cục Đăng kiểm Việt Nam về việc ban hành
Hướng dẫn kiểm tra tàu cao tốc chạy sông.
-
Quyết định số
253/03ĐK ngày 17/11/2003 của Cục Đăng kiểm Việt Nam về việc ban hành
Hướng dẫn kiểm tra tàu dân gian.
Ngoài
những văn bản nêu trên, việc giám sát kỹ thuật còn phải tuân thủ các văn bản
pháp quy khác có liên quan cũng như các quy định và hướng dẫn khác của Cục Ðăng
kiểm Việt Nam.
5. Hệ thống giấy tờ cấp cho phương tiện
Hệ
thống giấy tờ cấp cho phương tiện thủy nội địa được thực hiện bằng Chương trình
quản lý tàu sông trên mạng, Bao gồm:
-
Biên bản kiểm tra kỹ thuật
phương tiện thủy nội địa - Mẫu SA-01 & SA-02
-
Biên bản kiểm tra thể tích
lượng chiếm nước phương tiện thủy nội địa - Mẫu SA - 03
-
Biên bản kiểm tra định mạn khô
thước nước phương tiện - Mẫu SA - 04
-
Biên bản kiểm tra trên đà - Mẫu
SA - 05
-
Biên bản kiểm tra buồng và
khoang chở khách - Mẫu SA - 06
-
Biên bản kiểm tra (dùng trong
đóng mới, hoán cải, sửa chữa, chu kỳ, bất thường) - Mẫu SA - 07
-
Biên bản kiểm tra trọng tải
toàn phần phương tiện thủy nội địa - Mẫu SA - 08
-
Giấy chứng nhận an toàn kỹ
thuật phương tiện thủy nội địa - Mẫu SI - 01
-
Giấy chứng nhận phù hợp cho
việc chở xô hóa chất nguy hiểm - Mẫu SI - 04
-
Biên bản kiểm tra bình không
khí nén - Mẫu 11.1.4
-
Giấy chứng nhận an toàn kỹ
thuật phương tiện ngang sông cỡ nhỏ - Mẫu NS - 2000
-
Hồ sơ đăng ký kỹ thuật phương
tiện thủy nội địa - Mẫu SÐK 2.2002
-
Phiếu kiểm soát thực hiện yêu
cầu kiểm tra - Mẫu 12/HD03-01-1
-
Báo cáo kiểm tra và chứng nhận
thể tích lượng chiếm nước - Mẫu BCS-04
-
Phiếu Thống kê & Tổng hợp
thống kê tàu sông - Mẫu SÐK - 1.2002
-
Báo cáo giám sát kỹ thuật &
Tổng hợp báo cáo giám sát kỹ thuật - Mẫu BCS - 01
-
Báo cáo thống kê và giám sát kỹ
thuật tàu thể thao, vui chơi, giải trí - Mẫu BCS - 02.
-
Giấy chứng nhận an toàn kỹ
thuật tàu thể thao - Mẫu TT- 01
-
Biên bản kiểm tra SURVEY REPORT
- Mẫu TT - 02
Bản quyền Cục Ðăng kiểm Việt
Nam
Trụ sở chính: 18 Phạm Hùng, Hà Nội.
Tel: (84) 4 7684701 - Fax: (84) 4 7684722
Email: vr@hn.vnn.vn
|