TRANG CHỦ  | Quy chuẩn - Quy phạm - Tiêu chuẩn  | Góp ý xây dựng Quy chuẩn - Tiêu chuẩn  | Thư điện tử  | Liên lạc  | Hội thảo khoa học 2014 
Giới thiệu
Mô hình tổ chức VR
Văn bản Pháp quy
Chức năng của VR
Ấn phẩm xuất bản
Thông tin chung
Đường thủy
Phương tiện cơ giới
Tin Quốc tế
Thử nghiệm xe cơ giới
Tin Công nghiệp
Các lĩnh vực khác
Tàu sông
Tàu biển
  Giới thiệu
  Phân cấp và kiểm tra tàu biển
  Quy chuẩn & tiêu chuẩn
  Thẩm định thiết kế
  Thông báo kỹ thuật
  Văn bản
  An ninh hàng hải
  Đánh giá HTQL an toàn
  Các hoạt động kiểm tra chứng nhận khác
  Thông báo nội bộ
  MLC 2006
  Hướng dẫn cho ĐKV và biểu mẫu ĐK
  TT kiểm tra tàu của PSC
  Thông tin IMO
  DS cơ sở cung cấp dịch vụ
  DS tàu bị lưu giữ
  DS nhà máy đóng tàu
Công trình biển
Quy chuẩn - Tiêu chuẩn
Xe cơ giới đang lưu hành
Xe cơ giới NK, đóng mới
Thử nghiệm xe cơ giới
Phương tiện đường sắt
Công nghiệp
Khoa học CN & MT
Trung tâm Đào tạo
  Dữ liệu Tàu biển
  Dữ liệu Tàu sông
  PTCG lắp ráp, NK
  PTCG đang lưu hành
  Tài liệu chất lượng
Phòng ban, trung tâm
Chi cục, chi nhánh
Trung tâm đăng kiểm
Hình ảnh ĐKVN

Hoạt động tàu biển

Thứ sáu, 31/10/2014

PHÂN CẤP VÀ KIỂM TRA TÀU BIỂN

1. Giới thiệu chung

  • Bộ Luật Hàng hải Việt nam yêu cầu tàu biển Việt nam bắt buộc phải được phân cấp, kiểm tra và cấp các giấy chứng nhận an toàn, an ninh và phòng ngừa ô nhiễm môi trường trước khi đăng ký hoạt động. Việc phân cấp, kiểm tra do Cục Đăng kiểm Việt Nam hoặc một tổ chức Ðăng kiểm nước ngoài được Cục Đăng kiểm Việt Nam uỷ quyền thực hiện.
  • Phân cấp tàu là các hoạt động nhằm đánh giá, phân loại khả năng hoạt động và cấp giấy chứng nhận cho tàu theo những yêu cầu của Quy phạm.
  • Ðăng kiểm Việt nam phân cấp tàu theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia "Quy phạm phân cấp và đóng tàu vỏ thép" QCVN21:2010/BGTVT.
  • Ngoài việc phân cấp, tàu biển Việt nam còn phải được kiểm tra và cấp các giấy chứng nhận an toàn, an ninh và ngăn ngừa ô nhiễm biển liên quan theo qui định của các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia liên quan và các Công ước Quốc tế mà Việt nam tham gia.
  • Việc phân cấp tàu bao gồm các khâu:
    • Thẩm định thiết kế kỹ thuật.
    • Kiểm tra và chứng nhận các vật liệu, sản phẩm, trang thiết bị được sử dụng và lắp đặt cho tàu.
    • Giám sát đóng mới tàu.
    • Kiểm tra tàu biển đang khai thác theo chu kỳ và kiểm tra bất thường.

2. Các ký hiệu cấp tàu chính của Cục Đăng kiểm Việt Nam

Tàu biển được VR phân cấp phần thân tàu: cấp tàu có ký hiệu * VRH

Tàu biển được VR phân cấp phần máy tàu: cấp tàu có ký hiệu * VRM

Dấu hiệu vùng hoạt động hạn chế: I, II, III

Nếu tàu thỏa mãn những yêu cầu quy định trong Quy chuẩn và hoạt động trong vùng biển hạn chế, thì tàu sẽ được bổ sung các dấu hiệu I hoặc II hoặc III vào sau ký hiệu cấp tàu cơ bản của thân tàu, với ý nghĩa như sau:

  • Dấu hiệu I: Biểu thị tàu được phép hoạt động trong vùng biển hạn chế cách xa bờ hoặc nơi trú ẩn không quá 200 hải lý.
  • Dấu hiệu II: Biểu thị tàu được phép hoạt động trong vùng biển hạn chế cách xa bờ hoặc nơi trú ẩn không quá 50 hải lý.
  • Dấu hiệu III: Biểu thị tàu được phép hoạt động trong vùng biển hạn chế cách xa bờ hoặc nơi trú ẩn không quá 20 hải lý.
  • Đối với tàu hoạt động ở vùng biển không hạn chế, không ghi thêm bất kỳ dấu hiệu nào về vùng hoạt động của tàu trong ký hiệu cấp tàu.

3. Phục vụ kiểm tra tàu của Cục Đăng kiểm Việt Nam

Cục Ðăng kiểm Việt Nam có 25 Chi cục/ Chi nhánh kiểm tra tàu biển với trên 200 đăng kiểm viên có thể phục vụ kiểm tra tàu tại mọi nơi, mọi lúc (24/24h kể cả các ngày nghỉ) tại Việt Nam và các nước trên thế giới. (Tham khảo sơ đồ tổ chức hoạt động của ÐKVN).

Trong mọi trường hợp liên quan đến phân cấp và kiểm tra tàu biển, khách hàng có thể liên hệ trực tiếp với Phòng Tàu biển, Cục Đăng kiểm Việt Nam.

4. Các hướng dẫn về phân cấp và kiểm tra tàu

Hướng dẫn kiểm tra và phân cấp lần đầu tàu biển

  • Các tàu đóng mới dưới sự giám sát của Cục Đăng kiểm Việt Nam.
  • Các tàu đang khai thác mua từ nước ngoài, chuyển cờ và chuyển cấp Ðăng kiểm.

Hướng dẫn kiểm tra tàu thông thường.

Các quy định về duy trì cấp tàu và hiệu lực của các giấy chứng nhận.

  • Duy trì cấp tàu và hiệu lực các giấy chứng nhận.
  • Treo cấp và rút cấp tàu biển.

4.1 Hướng dẫn kiểm tra và phân cấp tàu biển lần đầu

4.1.1 Các tàu đóng mới dưới sự giám sát của Cục Đăng kiểm Việt Nam

Văn bản và hồ sơ Chủ tàu cần có:

  1. Thiết kế kỹ thuật đã được Cục Đăng kiểm Việt Nam thẩm định - Phòng Qui phạm hoặc các Chi cục/Chi nhánh được ủy quyền.
  2. Giấy đề nghị kiểm tra và cấp giấy chứng nhận (mẫu VA.NB) gửi Chi cục/Chi nhánh Đăng kiểm, hoặc phòng Tàu biển.
  3. Hợp đồng với đơn vị Ðăng kiểm trực tiếp giám sát.
  4. Ðơn vị Ðăng kiểm giám sát đóng mới tàu, lập hồ sơ giám sát đóng mới và các biên bản kiểm tra, cấp giấy chứng nhận phân cấp tàu tạm thời (không quá 05 tháng) và các giấy chứng nhận khác theo qui định của Ðăng kiểm.
  5. Hội đồng Phân cấp xem xét, quyết định trao cấp chính thức cho tàu.
  6. Phòng Tàu biển làm thủ tục phân cấp chính thức tàu, chuẩn bị các giấy chứng nhận chính thức dài hạn (không quá 5 năm) trình Lãnh đạo Cục ký để cấp cho khách hàng và vào sổ Ðăng ký kỹ thuật tàu biển.

4.1.2 Các tàu đang khai thác mua từ nước ngoài, chuyển cờ và chuyển cấp Ðăng kiểm.

Văn bản và hồ sơ Chủ tàu cần có:

  1. Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển tạm thời.
  2. Giấy đề nghị kiểm tra tàu (mẫu VA.ES). Gửi phòng Tàu biển.
  3. Hồ sơ kỹ thuật:
    1. Các bản vẽ và tài liệu kỹ thuật như liệt kê tại "Hướng dẫn kiểm tra trao cấp, treo cấp, rút cấp và chuyển cờ cho tàu biển đang khai thác (B-22)". Danh mục tài liệu kỹ thuật tối thiểu để phân cấp tàu biển đang khai thác
    2. Hồ sơ giám sát kỹ thuật của Ðăng kiểm nước ngoài: bao gồm các giấy chứng nhận, các biên bản kiểm tra, các thông báo tình trạng tàu, danh mục thời hạn kiểm tra tàu,...
    3. Các tài liệu cần được phê duyệt bởi Chính quyền Hàng hải như: Thông báo ổn định cho thuyền trưởng, kế hoạch ứng cứu ô nhiễm dầu-SOPEP, hướng dẫn xếp hàng, sổ tay chằng buộc hàng hóa, Sơ đồ phòng chống chống cháy v.v...
  4. Ðơn vị Ðăng kiểm kiểm tra tàu, lập hồ sơ và các biên bản kiểm tra, cấp giấy chứng nhận phân cấp tàu tạm thời (không quá 05 tháng) và các giấy chứng nhận khác theo quy định của Ðăng kiểm.
  5. Hội đồng Phân cấp xem xét, quyết định trao cấp chính thức cho tàu.
  6. Phòng Tàu biển làm thủ tục phân cấp chính thức tàu, chuẩn bị các giấy chứng nhận chính thức dài hạn (không quá 5 năm) trình Lãnh đạo Cục ký để cấp cho khách hàng và vào sổ Ðăng ký kỹ thuật tàu biển
  7. Các tàu do chủ tàu Việt nam đang quản lý khai thác (chuyển sang cấp VR và chuyển từ cờ nước ngoài sang cờ Việt nam) thì áp dụng từ mục 2 đến 6
  8. Các tàu do chủ tàu Việt nam đang quản lý khai thác chỉ chuyển từ cờ nước ngoài sang cờ Việt nam (mang lưỡng cấp của Cục Đăng kiểm Việt Nam và tổ chức Đăng kiểm nước ngoài) thì áp dụng như mục 7 nhưng phần hồ sơ kỹ thuật phần 4 (a) sẽ được giảm nhẹ tùy từng trường hợp cụ thể.

4.2 Hướng dẫn kiểm tra tàu thông thường

  1. Giấy đề nghị kiểm tra (mẫu VA.CS) (bản chính hoặc bản sao chụp trong trường hợp hồ sơ nộp qua fax hoặc email) gửi tới Chi cục/ Chi nhánh hoặc phòng Tàu biển. Trong trường hợp gấp có thể liên lạc bằng điện thoại tới Chi cục/ Chi nhánh Ðăng kiểm nơi kiểm tra tàu trước và sau đó sẽ gửi giấy đề nghị kiểm tra.
  2. Ðơn vị Ðăng kiểm kiểm tra tàu, lập hồ sơ và các biên bản kiểm tra, cấp giấy chứng nhận phân cấp tàu tạm thời (không quá 05 tháng) và các giấy chứng nhận khác theo quy định của Ðăng kiểm.

4.3 Các quy định về duy trì cấp tàu và hiệu lực của các giấy chứng nhận

4.3.1 Duy trì cấp tàu và hiệu lực các giấy chứng nhận.

Ðể duy trì cấp thì tàu phải được kiểm tra chu kỳ theo đúng các qui định của Ðăng kiểm như: Kiểm tra xác nhận hàng năm, Kiểm tra trung gian, kiểm tra trên đà, Kiểm tra định kỳ, Kiểm tra rút trục chân vịt,... Khối lượng kiểm tra đều được qui định rõ trong Qui phạm và các hướng dẫn của Cục Ðăng kiểm Việt Nam. Nếu chủ tàu không tuân thủ đúng các qui định này, Giấy chứng nhận cấp tàu sẽ tự động mất hiệu lực. Việc duy trì hiệu lực của các giấy chứng nhận an toàn và bảo vệ môi trường khác cũng tương tự.

Giấy chứng nhận cấp tàu và các giấy chứng nhận an toàn và bảo vệ môi trường khác cũng bị mất hiệu lực khi: tàu bị tai nạn, chủ tàu không tuân thủ việc sửa chữa và trang bị cho tàu theo các yêu cầu của Cục Đăng kiểm Việt Nam, chở hàng quá tải, hoạt động ngoài vùng cho phép v.v...

Thông tin về thời hạn kiểm tra tàu, chủ tàu có thể xem ngay trong mục Cơ sở dữ liệu tàu biển.

Hướng dẫn giám sát kỹ thuật tàu biển - B-04: Hướng dẫn kiểm tra chu kỳ phân cấp tàu đang khai thác


4.3.2 Treo cấp và rút cấp

4.3.2.1 Treo cấp tàu - Cấp tàu bị đình chỉ tạm thời trong một thời hạn nhất định

Cấp của tàu sẽ bị treo khi:

  • Tàu không thực hiện các đợt kiểm tra duy trì cấp tàu theo đúng thời gian quy định;
  • Sau khi tàu bị tai nạn, Cục Đăng kiểm Việt Nam không được thông báo và tàu không được kiểm tra bất thường;
  • Tàu thực hiện hoán cải về kết cấu hoặc có thay đổi về máy móc, thiết bị nhưng không được Cục Đăng kiểm Việt Nam đồng ý hoặc không thông báo cho Cục Đăng kiểm Việt Nam;
  • Sửa chữa các hạng mục thuộc sự giám sát của Cục Đăng kiểm Việt Nam nhưng không được Cục Đăng kiểm Việt Nam chấp nhận hoặc không được Cục Đăng kiểm Việt Nam giám sát;
  • Các khuyến nghị đưa ra là điều kiện để trao cấp hoặc duy trì cấp của Cục Đăng kiểm Việt Nam không được thực hiện trong thời gian quy định;

Ảnh hưởng của việc treo cấp tàu:

  • Cục Ðăng kiểm Việt Nam sẽ thông báo cho chủ tàu việc tàu bị treo cấp, tùy trường hợp cụ thể có thể sẽ thu hồi các giấy chứng nhận hiện còn hiệu lực của tàu.
  • Chủ tàu sẽ phải thực hiện các yêu cầu kiểm tra của Ðăng kiểm nhằm khôi phục lại cấp tàu.

4.3.2.2 Rút cấp tàu - Tàu không còn được phân cấp nữa.

Các lý do rút cấp:

  • Chủ tàu yêu cầu;
  • Cục Đăng kiểm Việt Nam xác định tàu không còn được tiếp tục sử dụng nữa vì tàu đã bị giải bản, chìm ...;
  • Kết quả của cuộc kiểm tra cho thấy tàu không còn phù hợp với các yêu cầu của Quy phạm sau khi thực hiện kiểm tra và Cục Đăng kiểm Việt Nam chấp nhận báo cáo kiểm tra đó;
  • Tàu không thực hiện kiểm tra duy trì cấp tàu theo quy định.

Ảnh hưởng của việc rút cấp tàu:

  • Cục Ðăng kiểm Việt Nam sẽ thông báo cho chủ tàu việc tàu bị rút cấp, thu hồi các giấy chứng nhận hiện còn hiệu lực của tàu, thông báo tới các cơ quan hữu quan như Cảng vụ, Chính quyền Hàng hải, Bảo hiểm... và xóa tên tàu trong sổ Ðăng ký tàu biển của Ðăng kiểm.
  • Ðể khôi phục lại cấp tàu chủ tàu buộc phải đưa tàu vào kiểm tra với khối lượng tương tự như kiểm tra lần đầu (Được giảm bớt các yêu cầu về hồ sơ kỹ thuật).

<< Trở về
Download English
PT hết niên hạn SD
PT thuỷ NĐ hết hạn ĐK
Danh sách các đơn vị TK hoặc thi công cải tạo XCG
Danh sách các đơn vị nghiệm thu XCG cải tạo
Danh sách các đơn vị thẩm định XCG cải tạo
Thông báo kỹ thuật TB
Thông tin triệu hồi XCG
Tài liệu hướng dẫn tính toán và điều chỉnh khối lượng hàng chuyên chở cho phép TGGT SMRM
DS chứng chỉ chất lượng XCG nhập khẩu bị thất lạc
Thông báo của TTTH

Trung tâm VRQC

Trung tâm chứng nhân chất lượng

Trung tâm VMTC

Trung tâm VMTC

Trung tâm NETC

Trung tâm NETC

Phòng VAQ

Kiểm tra chất lượng xe cơ giới

Công trình biển

Công trình biển

Công nghiệp

Kiểm tra, chứng nhận vật liệu,thiết bị

Danh mục SPCN được CN

Danh mục SPCN được công nhận

DS tàu lưu giữ năm 2014

Danh sách tàu bị lưu giữ PSC năm 2014

Đào tạo chứng chỉ SSO

Chứng chỉ SSO
Báo Giao thông vận tải

                                                 © 2008 Bản quyền thuộc về Cục Đăng kiểm việt nam

                                                                     Trụ sở chính: 18 Đường Phạm Hùng, Phường Mỹ Đình 2, Quận Nam Từ Liêm, Hà Nội
                            Điện thoại: (84)04.37684719 - 37684716   Fax: (84)04.37684779 - 37684727   Email: vr-id@vr.org.vn   Website:http://www.vr.org.vn
                           Tổng biên tập trang Web: Trần Kỳ Hình    Phụ trách nội dung: Nguyễn Hữu Phan      Thiết kế: Phan Trung Nghĩa
Số lượt truy cập
8932111
Trang chủ   | Góp ý, trả lời   | Sơ đồ Web site   | Thư điện tử   | Liên lạc