|
Thông tin chung
Xe cơ giới sản xuất lắp ráp mới
Xe cơ giới nhập khẩu
Xe máy
chuyên dùng và các thiết bị thi công
Linh kiện, phụ tùng
Mũ bảo hiểm
Các
địa chỉ tiếp nhận đăng ký, giao dịch ở Việt nam
|
Hướng
dẫn các thủ tục đăng ký kiểm tra chứng nhận chất lượng
ô tô, rơ moóc và moóc Hướng dẫn hồ sơ đăng ký kiểm
tra:
| TT |
Tên tài liệu |
Yêu cầu |
| 1 |
Ảnh chụp kiểu dáng sản
phẩm
|
- Ảnh chụp kiểu
dáng phải thể hiện kiểu dáng ở các góc độ
và nhãn hiệu của xe: Đối với xe thông thường
chụp 02 ảnh từ phía trước , từ phía sau
- Đối với xe
chuyên dùng thì chụp thêm ảnh các cơ cấu
chuyên dùng.
- Đối với xe
khách, xe khách thành phố chụp thêm các ảnh:
bố trí ghế, các trang thiết bị an tòan như:
dây đai an tòan, cửa thóat hiểm, bình cứu
hỏa, tủ y tế.
-
Đối với ô tô tải VAN thì chụp thêm các ảnh liên quan tới
vách ngăn khoang chở hàng và khoang người lái, vách chắn của
sổ (nếu có)
|
| 2 |
Bản khai đăng ký
thông số kỹ thuật và tiêu chuẩn kỹ thuật tương
ứng của sản phẩm |
-
Lập theo mẫu tại phụ lục 5 của Thông tư số 30/2011/TT-BGTVT.
- Các thông số, tính
năng kỹ thuật của xe phải đúng theo thiết
kế của nhà sản xuất nước ngoài hoặc theo
thiết kế đã được
phê duyệt.
|
| 3 |
Báo cáo thử nghiệm |
·
Báo cáo thử nghiệm về an toàn kỹ thuật do Trung tâm thử nghiệm
xe cơ giới (VMTC) cấp thì:
-
Là bản chính,
có đầy đủ chữ ký và dấu của Trung tâm thử nghiệm (VMTC);
-
Tiêu chuẩn
kiểm tra phải phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật hiện
hành;
-
Các hạng mục
kiểm tra đã được thực hiện đầy đủ theo quy định và đạt yêu
cầu;
-
Không có dấu
hiệu tẩy, xoá, phủ trong Báo cáo;
·
Báo cáo thử nghiệm về khí thải:
-
Trường hợp
thử nghiệm tại Trung tâm thử nghiệm khí thải xe cơ giới
(NETC):
+ Phải là
bản chính do Trung tâm thử nghiệm khí thải cấp cho kiểu loại
xe hoặc động cơ theo các quy định hiện hành;
+ Có đầy
đủ chữ ký và dấu của Trung tâm thử nghiệm khí thải xe cơ giới
(NETC);
+ Tiêu
chuẩn kiểm tra phải phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật
hiện hành;
+ Các
hạng mục kiểm tra đã được thực hiện đầy đủ theo quy định và
đạt yêu cầu;
+ Không
có dấu hiệu tẩy, xoá, phủ trong Báo cáo;
-
Trường hợp
giám sát thử nghiệm tại cơ sở thử nghiệm khác:
+ Cơ sở thử
nghiệm khí thải phải là cơ sở thử nghiệm đã được Cục Đăng kiểm
Việt nam đánh giá và chấp nhận;
+ Phải là
bản chính do cơ sở thử nghiệm cấp cho kiểu loại xe hoặc động
cơ theo các quy định hiện hành và phù hợp với các mẫu đã đăng
ký trong hồ sơ đánh giá tại Cục Đăng kiểm Việt Nam; Kèm theo
Biên bản giám sát thử nghiệm khí thải tại cơ sở thử nghiệm có
sự tham gia giám sát của Cục Đăng kiểm Việt Nam;
+ Có đầy đủ
chữ ký và dấu của cơ sở thử nghiệm theo quy định;
+ Tiêu chuẩn
kiểm tra phải phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật hiện
hành;
+ Các hạng
mục kiểm tra đã được thực hiện đầy đủ theo quy định và đạt yêu
cầu;
+ Không có
dấu hiệu tẩy, xoá, phủ trong Báo cáo;
Ghi
chú:
Trường
hợp phê duyệt kiểu mở rộng về khí thải theo các quy chuẩn,
tiêu chuẩn hiện hành thì CSSX phải cung cấp báo cáo giải trình
về việc sử dụng chung báo cáo thử nghiệm khí thải của xe gốc
trong đó phải thể hiện rõ các lý do và chứng minh thoả mãn các
quy định hiện hành về việc cấp mở rộng liên quan đến khí thải. |
| 4 |
Bản thuyết minh phương pháp đóng số khung, số động cơ |
·
Thuyết minh ý nghĩa của các ký tự đóng trên khung và động cơ
của xe.
·
Mô tả vị trí đóng số khung, số động cơ của sản phẩm.
·
Nêu rõ nơi đóng số khung, số động cơ |
| 5 |
Bản thống kê các tổng thành, hệ thống sản xuất trong nước và
nhập khẩu dùng để sản xuất, lắp ráp |
·
Khai rõ nguồn gốc tổng thành, hệ thống sử dụng để sản xuất,
lắp ráp theo mẫu tại phụ lục IV của Thông tư số
30/2011/TT-BGTVT.
·
Nếu sản phẩm được thiết kế trong nước thì Bản thống kê này
phải phù hợp với xuất xứ các tổng thành, hệ thống đã khai
trong hồ sơ thiết kế.
·
Đối với các linh kiện thuộc đối tượng phải kiểm tra thử nghiệm
thì:
+ CSSX phải nêu rõ trong Danh mục này các thông tin sau: nhãn
hiệu, số loại, Cơ sở sản xuất, địa chỉ, số giấy chứng nhận/ số
Báo cáo thử nghiệm của các linh kiện thuộc danh mục bắt buộc
kiểm tra:
.
Đối với linh kiện sản xuất, lắp ráp trong nước : CSSX phải nêu
rõ số giấy chứng nhận chất lượng, ngày cấp giấy chứng nhận.
.
Đối với linh kiện nhập khẩu ngoài việc khai báo nêu trên CSSX
phải cung cấp kèm theo một trong các giấy tờ sau đây:
◊ Văn bản của
Tổ chức nước ngoài, trong nước xác nhận linh kiện nhập khẩu đã
được kiểm tra theo hiệp định hoặc thoả thuận thừa nhận lẫn
nhau mà Việt nam tham gia ký kết.
◊ Giấy chứng
nhận do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài xác nhận kiểu loại
linh kiện thoả mãn quy định ECE tương ứng của Liên Hiệp Quốc.
◊ Báo cáo
kết quả thử nghiệm của Cơ sở thử nghiệm trong đo xác nhận linh
kiện thoả mãn tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành của
Việt nam. (cơ sở thử nghiệm phải là cơ sở đã được Cục ĐKVN
kiểm tra, đánh giá và chấp thuận)
Ghi chú:
- Trường hợp có nghi ngờ, cần phải thực hiện kiểm tra đối
chiếu với danh mục do cơ sở sản xuất đã khai báo, cơ quan quản
lý chất lượng có thể đề nghị cơ sở sản xuất xuất trình các
hóa đơn, chứng từ nhập khẩu hoặc sản xuất, lắp ráp trong nước
của tổng thành, hệ thống chính hoặc của các cơ cấu chuyên dùng
(nếu có) sử dụng để sản xuất, lắp ráp xe.
- Các linh kiện thuộc diện bắt buộc phải kiểm tra được liệt
kê dưới đây bao gồm:
+ Đèn chiếu sáng phía trước;
+ Kính chắn gió và kính cửa;
+ Gương chiếu hậu;
+ Lốp xe;
+ Bình chứa khí nén của hệ thống phanh.
(hiện nay chưa bắt buộc áp dụng, thời điểm bắt buộc áp dụng sẽ
được thông báo sau) |
| 6 |
Hồ sơ thiết kế |
·
Đối với sản phẩm sản xuất, lắp theo thiết kế trong nước mà hồ
sơ thiết kế đã được Cục Đăng kiểm Việt nam thẩm định thì Cơ sở
sản xuất không phải nộp hồ sơ thiết kế.
·
Đối với trường hợp đối với sản phẩm được sản xuất, lắp ráp
theo thiết kế và mang nhãn hiệu hàng hóa nước ngoài, cơ sở sản
xuất được miễn lập hồ sơ thiết kế nếu cung cấp được các tài
liệu sau:
+ Bản vẽ bố trí chung của sản phẩm: bản vẽ phải thể hiện được
đầy đủ các kích thước bao (dài x rộng x cao), các kích thước
cơ bản (chiều dài cơ sở ,rộng cơ sở, chiều dài đuôi xe, ..);
Bố trí và lắp đặt đèn; Bố trí ghế và các kích thước lắp đặt
ghế lái và ghế hành khách (đối với xe chở khách), ...
+ Bản sao giấy chứng nhận được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
nước ngoài cấp cho kiểu loại sản phẩm.
+ Bản sao văn bản của bên chuyển giao công nghệ xác nhận sản
phẩm sản xuất, lắp ráp tại Việt nam có chất lượng tương đương
với sản phẩm nguyên mẫu. |
| 7 |
Bản mô tả quy trình công nghệ sản xuất lắp ráp và quy trình
kiểm tra |
·
Mô tả tóm tắt quy trình công nghệ sản xuất, lắp ráp.
·
Mô tả quy trình kiểm tra chất lượng của sản phẩm tại cơ sở,
trong đó nêu rõ cách thức lưu trữ kết quả kiểm tra tại từng
công đoạn, mẫu biểu ghi kết quả kiểm tra chất lượng của cơ sở
sản xuất..
-
Nêu một số các giải pháp kỹ thuật đảm bảo chất lượng cho sản
phẩm, ví dụ : Áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO, ...
|
| 8 |
Tài liệu hướng
dẫn sử dụng và bảo hành sản phẩm |
- Tài liệu hướng
dẫn sử dụng phải đầy đủ các thông tin sau
:
+ Các thông số kỹ
thuật chủ yếu của sản phẩm
+ Các hướng dẫn cơ bản về cách vận
hành và điều khiển các cơ cấu, hệ thống
của xe, ....
- Tài liệu bảo hành
phải đầy đủ các thông tin sau :
+ Điều kiện bảo
hành, ví dụ : 2000km, 12 tháng ..
+ Địa điểm bảo
hành
|
|
Một
số lưu ý về đóng dấu và chữ ký
trong hồ sơ:
-
Các tài liệu do Cơ sở sản xuất lập (Văn bản đề
nghị kiểm tra/ Danh mục NK,NĐH/ Qui trình công
nghệ/ Bản khai / Thuyết minh số khung, số máy...)
thì cần người có thẩm quyền ký
tên, đóng dấu Cơ sở sản xuất;
-
Các tài liệu là bản sao từ tài liệu gốc của Cơ
sở sản xuất thì cần đóng dấu sao y bản chính và
có chữ ký của người có thẩm quyền;
-
Các tài liệu khác thì đóng dấu treo; |
|