Địa chỉ: Km15+200, Quốc lộ 1A, thôn Yên Phú, xã Ngọc Hồi, T.p Hà Nội
Điện thoại: (024).36893108    Fax: (024).36893555
​1. Giới thiệu chung
NETC1.jpg

Trung tâm thử nghiệm khí thải phương tiện giao thông cơ giới đường bộ được thành lập ngày 21/09/2009 theo Quyết định số 2737/QĐ-BGTVT của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.

Trung tâm có tên giao dịch bằng tiếng Anh là NATIONAL MOTOR VEHICLE EMISSION TEST CENTER; viết tắt là NETC. Sau đây Trung tâm được gọi là NETC.

Trung tâm thực hiện theo hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2015, ISO/IEC 17025:2017 (Số hiệu VILAS 884), các sản phẩm, dịch vụ của Trung tâm NETC đảm bảo tính trung thực, tin cậy, nhanh chóng, rõ ràng

2. Chức năng, nhiệm vụ

  • 2.1. Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện kế hoạch hàng năm về công tác thử nghiệm khí thải, tiêu thụ nhiên liệu, năng lượng của phương tiện và thiết bị.

    2.2. Đề xuất và tham gia xây dựng, bổ sung, sửa đổi quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn quốc gia và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan làm căn cứ cho việc thử nghiệm khí thải, tiêu thụ nhiên liệu, năng lượng của phương tiện và thiết bị để Cục trưởng trình cơ quan có thẩm quyền ban hành.

    2.3. Cung cấp dịch vụ thử nghiệm khí thải, tiêu thụ nhiên liệu, năng lượng của phương tiện và thiết bị (bao gồm cả việc kiểm tra sự phù hợp của hệ thống khí thải, tiêu thụ nhiên liệu, năng lượng lắp đặt trên phương tiện); lập báo cáo thử nghiệm theo quy định.

    2.4. Tham gia giám sát thử nghiệm, đánh giá điều kiện kỹ thuật của các cơ sở thử nghiệm.

    2.5. Tham gia xây dựng và khai thác hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu phương tiện và thiết bị của Cục Đăng kiểm Việt Nam. Tổ chức xây dựng và khai thác hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu của Trung tâm.

    2.6. Tổ chức thu giá thử nghiệm và giá dịch vụ theo quy định của pháp luật.

    2.7. Tổ chức thực hiện công tác nghiên cứu khoa học, phát triển, ứng dụng tiến bộ khoa học và chuyển giao công nghệ liên quan đến công tác thử nghiệm phương tiện và thiết bị được giao.

    2.8. Tổ chức thực hiện biên soạn tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ, hướng dẫn nghiệp vụ, đánh giá nghiệp vụ Đăng kiểm viên thuộc lĩnh vực thử nghiệm khí thải, tiêu thụ nhiên liệu, năng lượng của phương tiện và thiết bị.

    2.9. Tư vấn, hợp tác, liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để cung cấp các dịch vụ kỹ thuật liên quan đến thử nghiệm khí thải, tiêu thụ năng lượng của phương tiện và thiết bị theo quy định của pháp luật.

    2.10. Duy trì hệ thống quản lý chất lượng theo các tiêu chuẩn có liên quan đến nhiệm vụ của đơn vị.

    2.11. Thực hiện hợp tác quốc tế về thử nghiệm khí thải, tiêu thụ năng lượng của phương tiện và thiết bị theo quy định.

    2.12. Quản lý hồ sơ thử nghiệm, hồ sơ cung cấp dịch vụ của đơn vị theo quy định của pháp luật.

    2.13. Xây dựng và thực hiện chương trình cải cách hành chính của đơn vị theo mục tiêu và nội dung chương trình cải cách hành chính nhà nước của Cục Đăng kiểm Việt Nam.

    2.14. Quản lý bộ máy, tuyển dụng viên chức, người lao động; thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách đãi ngộ khen thưởng, kỷ luật đối với viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của Trung tâm theo quy định của pháp luật.

    2.15. Tham gia, xây dựng các chương trình, đề án, dự án liên quan đến thử nghiệm khí thải, tiêu thụ năng lượng của phương tiện và thiết bị được Cục Đăng kiểm Việt Nam giao.

    2.16. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam giao và theo quy định của pháp luật.

3. Sơ đồ tổ chức

NETC2.png

4. Các lĩnh vực thử nghiệm

4.1 Thử nghiệm khí thải của phương tiện giao thông đường bộ theo tiêu chuẩn mức 2,3,4,5

  • Xe Mô tô, xe máy 2 bánh, 3 bánh, 4 bánh
  • Xe Ô tô hạng nhẹ
  • Động cơ ô tô hạng nặng

4.2 Đo tiêu thụ nhiên liệu/ năng lượng

  • Đo mức tiêu thụ nhiên liệu bằng phương pháp cân bằn cacbon
  • Đo mức tiêu thụ nhiên liệu bằng phương pháp đo trực tiếp
  • Đo mức tiêu thụ năng lượng đối với mô tô điện, xe máy điện, ô tô điện và ô tô hybrid điện hạng nhẹ

4.3 Dịch vụ kỹ thuật khác

      Thử nghiệm theo yêu cầu đối với các dịch vụ kỹ thuật theo quy định của Cục Đăng kiểm Việt Nam và của Pháp luật.

5. Trang thiết bị

NETC được trang bị đầy đủ các thiết bị thử nghiệm đồng bộ được sản xuất tại Châu Âu cho phép thử nghiệm khí thải của xe cơ giới đến mức EURO 3 đối với xe mô tô, EURO 5 hoặc cao hơn đối với xe ô tô hạng nhẹ và động cơ hạng nặng theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước, phép thử loại 1, 2, 3, 4 và đo độ khói theo tiêu chuẩn Châu Âu, đã được tổ chức có uy tín nhất Châu Âu TUV (Đức) kiểm tra, đánh giá công nhận phòng thử nghiệm và hệ thống trang thiết bị đạt chuẩn.

NETC3.jpgNETC7.jpg
NETC5.jpg
NETC6.jpg

6. Đội ngũ cán bộ kỹ thuật

Trung tâm có đội ngũ Đăng kiểm viên, nhân viên được đào tạo chuyên sâu lĩnh vực thử nghiệm khí thải cả trong nước và nước ngoài, có thể thực hiện các nội dụng thử nghiệm theo các quy trình, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành cũng như triển khai các nghiên cứu phát triển tiên tiến hiện đại khác

7. Thông tin hỗ trợ khách hàng

7.1  Lãnh đạo Trung tâm

STTHọ và TênChức vụĐiện thoại
1Nguyễn Hoài NamGiám đốc0243.689.3666
2Lê Hồng ViệtPhó Giám đốc0834554529


 7.2   Các Phòng nghiệp vụ

Phòng nghiệp vụCán bộ hướng dẫnChức vụĐiện thoại
Phòng Tổ chức - Hành chínhTrần Duy MạnhTrưởng phòng0984666748
Phòng thử nghiệm xe cơ giớiNguyễn Văn TruyềnTrưởng phòng0979875666
Nguyễn Đức Tuấn HiệpPhó Trưởng Phòng0973841357
Phòng Thử nghiệm động cơ và thiết bịHoàng Văn TậpTrưởng phòng0983.026.366
Phòng Nghiên cứu phát triển – Thiết bị vật tưNguyễn Hải DươngTrưởng phòng0812858580
Tiếp nhận & Trả báo cáo thử nghiệmNguyễn Đặng Thiên hươngNhân viên0962170052
Thu giá thử nghiệm/Cấp phát hóa đơnNguyễn Vũ NgọcNhân viên0356991668


​​8. Văn bản pháp lý

8.1 Luật

    • Luật Trật tự An toàn Giao thông đường bộ;
    • Luật bảo vệ môi trường;
    • Luật sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả;
    • Luật chất lượng sản phẩm hàng hóa ….

8.2 Văn bản Chính phủ

  • Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
  • Nghị định 116/2017/NĐ-CP ngày 17/10/2017 của Chính phủ Quy định điều kiện sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu và kinh doanh dịch vụ bảo hanh, bảo dưỡng ô tô (Được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 17/2020/NĐ-CP ngày 05/02/2020)
  • Quyết định số 19/2024/QĐ-TTg ngày 15/11/2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định lộ trình áp dụng tiêu chuẩn khí thải đối với xe cơ giới nhập khẩu và sản xuất, lắp ráp.

8.3 Thông tư cấp Bộ

  • Thông tư số 54/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về trình tự, thủ tục chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới trong nhập khẩu
  • Thông tư số 55/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về trình tự, thủ tục chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới trong sản xuất, lắp ráp
  • Thông tư 48/2024/TT-BGTVT Thông tư ban hành các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, tiêu thụ năng lượng xe cơ giới; xe máy chuyên dùng; phụ tùng xe cơ giới; thiết bị an toàn cho trẻ em
  • Thông tư số 69/2025/TT-BXD Quy định dán nhãn năng lượng đối với các phương tiện sử dụng năng lượng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng
  • Thông tư số 70/2025/TT-BXD Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Khí thải Mức 4 đối với xe mô tô hai bánh, xe gắn máy hai bánh sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới

8.4 Quy chuẩn, Tiêu chuẩn 

8.4.2 Đối với ô tô, động cơ

    • QCVN 86:2024/BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí  thải mức 4 đối với xe ô tô sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới.
    • QCVN 109:2024/BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải mức 5 đối với xe ô tô sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới
    • QCVN 09:2024/BGTVT Quy chuẩn quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe ô tô
    • TCVN 6565: 2006 Phương tiện giao thông đường bộ - Khí thải nhìn thấy được (khói) từ động cơ cháy do nén - yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu
    • TCVN 9854: 2013 Phương tiện giao thông đường bộ - ô tô con - giới hạn tiêu thụ nhiên liệu và phương pháp xác định
    • TCVN 6567: 2015 Phương tiện giao thông đường bộ - Khí thải gây ô nhiễm từ động cơ cháy do nén, động cơ cháy cưỡng bức sử dụng khí dầu mỏ hóa lỏng hoặc sử dụng khí thiên nhiên lắp trên ô tô – yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu
    • TCVN 6785 : 2015 Phương tiện giao thông đường bộ - Khí thải gây ô nhiễm từ ô tô theo nhiên liệu dung cho động cơ – yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu.
    • TCVN 7792: 2015 Phương tiện giao thông đường bộ khí thải CO2 và tiêu thụ nhiên liệu và/hoặc tiêu thụ năng lượng điện cho ô tô con được dẫn động bằng động cơ đốt trong hoặc được dẫn động bằng hệ dẫn động Hybrid điện và phương pháp đo tiêu thụ năng lượng điện cho loại xe M1 và N1 được dẫn động bằng hệ dẫn động điện - yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu.

    8.4.2  Đối với xe mô tô, xe gắn máy

    • QCVN 04:2024/BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải xe mô tô, xe gắn máy sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới
    • QCVN 77:2024/BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải mức 3 đối với xe mô tô hai bánh sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới
    • QCVN 29:2025/BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải mức 4 đối với xe mô tô, xe gắn máy hai bánh sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới
    • TCVN 7357: 2010 Phương tiện giao thông đường bộ - khí thải gây ô nhiễm phát ra từ mô tô- yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu
    • TCVN 7358: 2010 Phương tiện giao thông đường bộ - khí thải gây ô nhiễm phát ra từ xe máy lắp động cơ cháy cưỡng bức - yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu
    • TCVN 9726: 2013 Phương tiện giao thông đường bộ - khí thải gây ô nhiễm, khí thải CO2 và tiêu thụ nhiên liệu của mô tô hai bánh lắp động cơ cháy cưỡng bức hoặc cháy do nén - yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu

    TCVN 13062: 2020 Phương tiện giao thông đường bộ - khí thải gây ô nhiễm phát ra từ mô tô (mức 4) – yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu


Lãnh đạo đơn vị
  • Giám đốc
    Nguyễn Hoài Nam
    Học vị: TS Cơ khí động lực; Kỹ sư cơ khí ô tô
    Điện thoại: 0243.689.3666
    Email: namnh.vr@gmail.com