Cấp giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cho phương tiện nhập khẩu

Mã thủ tục B-BGT-284896-TT1
Loại thủ tục Thủ tục hành chính
Cấp độ Cấp độ 2
Cơ quan ban hành Bộ Giao thông vận tải
Phòng ban thực hiện Các Chi cục - Chi nhánh đăng kiểm
Loại hình công việc Kiểm tra phương tiện thủy nội địa trong khai thác
Các bước thực hiện

a) Nộp hồ sơ TTHC:

Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cho phương tiện nhập khẩu đến Cục Đăng kiểm Việt Nam.

b) Giải quyết TTHC:

- Cục Đăng kiểm Việt Nam tiếp nhận hồ sơ; trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì hướng dẫn hoàn thiện ngay trong ngày làm việc (đối với trường hợp nộp trực tiếp) hoặc hướng dẫn hoàn thiện trong 02 (hai) ngày làm việc đối với trường hợp nộp hồ sơ qua hệ thống bưu chính và hình thức phù hợp khác; nếu hồ sơ đã đầy đủ thì hẹn thời gian, địa điểm kiểm tra.

- Cục Đăng kiểm Việt Nam trực tiếp thực hiện hoặc ủy quyền cho đơn vị đăng kiểm thực hiện kiểm tra như sau:

          +  Đối với phương tiện được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 11 Thông tư số 48/2015/TT-BGTVT, tiến hành kiểm tra để xác nhận tình trạng kỹ thuật thực tế của phương tiện so với hồ sơ thiết kế đã thẩm định và hồ sơ đăng kiểm đã cấp cho phương tiện;

          +  Đối với phương tiện được quy định tại điểm b khoản 1 Điều 11 Thông tư số 48/2015/TT-BGTVT, tiến hành kiểm tra thực tế phương tiện với loại hình kiểm tra lần đầu.

- Trong thời hạn 01 ngày làm việc đối với việc kiểm tra phương tiện cách trụ sở làm việc dưới 70 km và 02 ngày làm việc đối với việc kiểm tra phương tiện cách trụ sở làm việc từ 70 km trở lên hoặc kiểm tra phương tiện ở vùng biển, đảo, kể từ khi kết thúc kiểm tra tại hiện trường, nếu kết quả kiểm tra phương tiện thỏa mãn các quy định của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật thì Cục Đăng kiểm Việt Nam hoặc đơn vị đăng kiểm được Cục Đăng kiểm Việt Nam ủy quyền cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện thủy nội địa theo mẫu quy định tại Thông tư số 15/2013/TT-BGTVT, nếu kết quả kiểm tra không đạt yêu cầu thì thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị.​

Cách thức thực hiện Nộp trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính hoặc hình thức phù hợp khác.
Cơ quan tiếp nhận Cục Đăng kiểm Việt Nam
Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ Cục Đăng kiểm Việt Nam hoặc đơn vị đăng kiểm được Cục Đăng kiểm Việt Nam; phù hợp khác.
Đối tượng thực hiện - Tổ chức, cá nhân.
Hồ sơ thủ tục

​- Giấy đề nghị kiểm tra theo mẫu (trừ trường hợp đề nghị trực tiếp, gọi điện thoại).

- Hồ sơ kỹ thuật của phương tiện nhập khẩu. Hồ sơ kỹ thuật của phương tiện nhập khẩu quy định như sau:

          + Đối với phương tiện nhập khẩu đã được kiểm tra và cấp giấy chứng nhận đăng kiểm bởi cơ quan đăng kiểm nước ngoài do Cục Đăng kiểm Việt Nam thừa nhận, khi nhập khẩu về Việt Nam thì nộp hồ sơ thiết kế phương tiện đã được cơ quan đăng kiểm nước ngoài thẩm định (bản sao kèm bản chính để đối chiếu), bản chính hồ sơ đăng kiểm do cơ quan đăng kiểm nước ngoài cấp cho phương tiện, các tài liệu kỹ thuật liên quan đến phương tiện; trình hồ sơ để xác định tuổi phương tiện, bản sao chứng từ nhập khẩu có xác nhận của tổ chức, cá nhân nhập khẩu gồm hóa đơn thương mại hoặc các giấy tờ tương đương, tờ khai hàng hóa nhập khẩu của tổ chức, cá nhân nhập khẩu;

          + Đối với phương tiện nhập khẩu đã được kiểm tra và cấp giấy chứng nhận bởi cơ quan đăng kiểm nước ngoài chưa được Cục Đăng kiểm Việt Nam thừa nhận hoặc chưa được cơ quan đăng kiểm nước ngoài kiểm tra, cấp giấy chứng nhận đăng kiểm thì trình bản chính hồ sơ thiết kế đã được thẩm định..

Kết quả thực hiện Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện thủy nội địa.
Lệ phí Phí thẩm định thiết kế tính theo biểu giá ban hành kèm theo Thông tư số 237/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính. Lệ phí: 50.000 đồng /01 Giấy chứng nhận.
Ngày có hiệu lực 01/02/2016
Thời hạn giải quyết Trong thời hạn 01 ngày làm việc đối với việc kiểm tra phương tiện cách trụ sở làm việc dưới 70 km và 02 ngày làm việc đối với việc kiểm tra phương tiện cách trụ sở làm việc từ 70 km trở lên hoặc kiểm tra phương tiện ở vùng biển, đảo, kể từ khi kết thúc kiểm tra tại hiện trường
Tình trạng hiệu lực Cò hiệu lực
Văn bản liên quan
Số ký hiệu Trích yếu Tải về
970/QĐ-BGTVT Về việc công bố đường thủy nội địa quốc gia
05/2017/TT-BGTVT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2013-BGTVT ngày 30 tháng 7 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo trong vùng biển Việt Nam.
25/2017/TT-BGTVT Thông tư Quy định về các biểu mẫu giấy chứng nhận, sổ an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cấp cho tàu biển, phương tiện thủy nội địa và sản phẩm công nghiệp sử dụng cho phương tiện thủy nội địa
005B/QĐ-ĐKVN TSVR1 TSVR2 TSVR3 TSVR4 TSVR5 TSVR6 Hướng dẫn giám sát và đánh giá trạng thái kỹ thuật phương tiện thuỷ nội địa-2011
005A/QĐ-ĐKVN TSVS Hướng dẫn giám sát và đánh giá trạng thái kỹ thuật phương tiện thuỷ nội địa-2011
025/2009/QĐ-ĐK Quy chế quản lý, in ấn, cấp phát, sử dụng phôi giấy chứng nhận và các ấn phẩm trong lĩnh vực đăng kiểm PTTNĐ
324/2001/ĐK Quy định tiếp nhận, xem xét và thực hiện các yêu cầu kiểm tra; tiếp nhận và gửi công văn
323/2001/ĐK Quy định kiểm tra và chứng nhận thể tích chiếm nước PTTNĐ
3733/QĐ-BGTVT Quyết định Công bố tuyến vận tải ven biển từ Quảng Bình đến Bình Thuận
319/QĐ-ĐKVN Quyết định về việc ban hành Quy tắc ứng xử, đạo đức nghề nghiệp của cán bộ, công chức, viên chức Cục ĐKVN.
Xem thêm
Quy chuẩn - Tiêu chuẩn liên quan
Số ký hiệu Tên tài liệu Tải về
QCVN 24:2010/BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về máy lái thủy lực trên phương tiện thủy - yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
QCVN 50:2012/BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy phạm giám sát và kiểm tra an toàn kỹ thuật tàu thể thao, vui chơi giải trí
QCVN 51:2012/BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy phạm phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa vỏ xi măng lưới thép
QCVN 55:2013/BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng ụ nổi
QCVN 56:2013/BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu làm bằng chất dẻo cốt sợi thủy tinh
QCVN 84:2014/BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy phạm phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa vỏ gỗ
QCVN 85:2015/BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia quy định về việc chế tạo và kiểm tra các thiết bị cứu sinh dùng trên phương tiện thủy nội địa
QCVN 89:2015/BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở đóng mới, hoán cải, sửa chữa phục hồi phương tiện thủy nội địa
QCVN 95:2016/BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia vềphân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa chế tạo bằng vật liệu polypropylen copolyme (PPC)
QCVN 96:2016/BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị nâng trên các phương tiện thủy nội địa
Xem thêm