1. Giới thiệu chung
Trung tâm Đăng kiểm phương tiện giao thông đường bộ và đường sắt được thành lập ngày 12/12/2025 theo Quyết định số 2298/QĐ-BXD của Bộ trưởng Bộ Xây dựng. Trung tâm có tên giao dịch bằng tiếng Anh là NATIONAL VEHICLE INSPECTION AND CERTIFICATION CENTER, viết tắt là: NVICC
Trung tâm thực hiện theo hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2015, ISO/IEC 17025:2017 (Số hiệu VILAS 972), các sản phẩm, dịch vụ của Trung tâm Đăng kiểm phương tiện giao thông đường bộ và đường sắt đảm bảo khách quan, chân thực với mục tiêu “An toàn trong mọi hành trình”
2. Vị trí và chức năng
Trung tâm Đăng kiểm phương tiện giao thông đường bộ và đường sắt là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Cục Đăng kiểm Việt Nam thực hiện công tác đăng kiểm xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới, linh kiện, thiết bị, phương tiện giao thông đường sắt (sau đây gọi tắt là công tác đăng kiểm); kiểm định kỹ thuật an toàn lao động đối với máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động trên phương tiện giao thông vận tải đường bộ, đường sắt và trong cảng hàng không (sau đây gọi tắt là kiểm định kỹ thuật an toàn lao động).
Trung tâm là đơn vị hạch toán độc lập, có tư cách pháp nhân, có con dấu, được mở tài khoản tại Kho bạc nhà nước và ngân hàng theo quy định, có các chi nhánh đặt tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
3. Nhiệm vụ và quyền hạn
- Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện kế hoạch hàng năm về công tác đăng kiểm và kiểm định kỹ thuật an toàn lao động
- Đề xuất và tham gia xây dựng, sửa đổi, bổ sung văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn quốc gia và hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ có liên quan đến công tác đăng kiểm, kiểm định an toàn lao động
- Thực hiện công tác đăng kiểm, bao gồm:
a) Kiểm tra và cấp Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới trong nhập khẩu và sản xuất, lắp ráp;
b)Đánh giá việc đảm bảo chất lượng sản phẩm tại cơ sở sản xuất, lắp ráp;
c) Kiểm tra, đánh giá, cấp giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới, xe máy chuyên dùng cải tạo theo quy định của pháp luật;
d) Tổ chức kiểm định và cấp giấy chứng nhận, tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ; máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động trên phương tiện giao thông vận tải đường bộ, đường sắt; phương tiện, thiết bị xếp dỡ có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động chuyên dùng trong cảng hàng không, cơ sở đóng mới, sửa chữa phương tiện giao thông đường sắt; kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy tham gia giao thông đường bộ;
đ) Cấp giấy chứng nhận, tem kiểm định đối với các trường hợp được miễn kiểm định lần đầu xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy;
e) Kiểm tra và cấp giấy chứng nhận, tem kiểm định chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với tổng thành, thiết bị, linh kiện, phương tiện giao thông đường sắt trong nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp, định kỳ, hoán cải;
g) Thẩm định thiết kế, kiểm tra, cấp giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật thiết bị xếp dỡ, nồi hơi, thiết bị áp lực sử dụng trên phương tiện giao thông đường bộ, đường sắt, phương tiện, thiết bị xếp dỡ có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động trong cảng hàng không, cơ sở đóng mới, sửa chữa phương tiện đường sắt;
h) Đánh giá, chứng nhận cơ sở đăng kiểm xe cơ giới, cơ sở kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy theo quy định của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở đăng kiểm xe cơ giới, cơ sở kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy;
i) Đánh giá cơ sở bảo hành, bảo dưỡng xe ô tô theo quy định tại Nghị định số 116/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ quy định điều kiện sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu và kinh doanh dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng ô tô;
k) Đánh giá, chứng nhận cơ sở bảo hành, bảo dưỡng xe cơ giới theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở bảo hành, bảo dưỡng xe cơ giới.
- Quản lý, hướng dẫn, tập huấn, kiểm tra hoạt động nghiệp vụ của các Chi nhánh trực thuộc.
- Tham gia đánh giá cơ sở thử nghiệm, cơ sở chứng nhận, cơ sở đăng kiểm, tổ chức đánh giá sự phù hợp theo yêu cầu của Cục Đăng kiểm Việt Nam.
- Thu giá, phí, lệ phí đăng kiểm theo quy định của pháp luật.
- Thực hiện công tác giám định tư pháp; giám định kỹ thuật theo quy định của pháp luật.
- Tham gia biên soạn chương trình, tài liệu, tập huấn nghiệp vụ đăng kiểm viên và nhân viên nghiệp vụ theo yêu cầu của Cục Đăng kiểm Việt Nam.
- Tư vấn, hợp tác, liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để cung cấp các dịch vụ kỹ thuật liên quan đến công tác đăng kiểm và kiểm định an toàn lao động theo quy định.
- Nghiên cứu khoa học, phát triển, ứng dụng và chuyển giao công nghệ trong công tác đăng kiểm; xây dựng, triển khai các chương trình, đề án, dự án ứng dụng công nghệ thông tin; xây dựng cơ sở dữ liệu, dịch vụ thông tin phục vụ công tác quản lý và khai thác trong công tác đăng kiểm.
- Xây dựng và thực hiện chương trình cải cách hành chính của Trung tâm theo mục tiêu và nội dung chương trình cải cách hành chính nhà nước của Cục Đăng kiểm Việt Nam.
- Xây dựng và tổ chức thực hiện, duy trì hệ thống quản lý chất lượng của Trung tâm.
- Quản lý bộ máy, tuyển dụng viên chức, người lao động; thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách đãi ngộ khen thưởng, kỷ luật đối với viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của Trung tâm theo quy định của pháp luật.
- Thực hiện lưu trữ, quản lý, bảo mật hồ sơ, tài liệu liên quan của Trung tâm theo quy định.
- Quản lý tài sản của Trung tâm được giao.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam và quy định của pháp luật.
4. Sơ đồ tổ chức